con đòi

con đòi

Trong truyện cổ, cô ấy từng là một con đòi trong phủ chúa.

Định nghĩa
  1. Danh từ (cổ, lịch sử):
    • Người hầu gái, nữ : "Con đòi" từ , dùng để chỉ người phụ nữ làm công việc phục vụ, hầu hạ trong các gia đình giàu có hoặc quý tộc thời phong kiến. Từ này mang sắc thái phân biệt đẳng cấp xã hội, thường gắn với thân phận thấp kém.
    • Người bị coi thường, bị sai bảo (nghĩa bóng, hiếm dùng): Trong văn học hoặc ngữ cảnh phê phán, "con đòi" có thể ám chỉ người bị đối xử bất công, không quyền tự chủ.
dụ sử dụng
  • Nghĩa chính (hầu gái):

    • Trong nhà quan lớn nhiều con đòi hầu hạ. (Trong dinh thự quan nhiều nữ phục vụ.)
    • Nàng bị bán làm con đòi từ năm mười tuổi. ( ấy bị bán làm người hầu từ nhỏ.)
  • Nghĩa bóng (bị sai bảo):

    • Anh ta làm việc như một con đòi cho sếp. (Anh ta bị sai bảo như người hầu, không tiếng nói.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thân phận con đòi": chỉ thân phận thấp hèn, phải phục tùng.

    • Thân phận con đòi khiến nàng không dám mơ ước tự do. ( người hầu, nàng không dám đến cuộc sống tự lập.)
  • "con đòi trong nhà": người hầu sống làm việc trong gia đình chủ.

    • Con đòi trong nhà thường phải làm việc từ sáng đến tối. (Người hầunhà chủ thường làm việc quần quật.)
Biến thể từ gần giống
  • Đòi (danh từ, cổ): người hầu, người phục vụthường dùng trong "thằng đòi" (nam) hoặc "con đòi" (nữ).
  • Tôi đòi (danh từ ghép): người hầu, người làm thuê — từ cổ, ít dùng.
    • Nhà ấy nuôi nhiều tôi đòi. (Nhà đó nhiều người hầu.)
Từ đồng nghĩa
  • Nữ (danh từ, cổ): người hầu gái, thường dùng trong văn học lịch sử.
  • Người hầu (danh từ): người làm công việc phục vụ, trung tính hơn.
  • Kẻ (danh từ, cổ): người làm thuê, ở trong nhà chủ.
Thành ngữ liên quan
  • Làm thân con đòi: chỉ thân phận phải chịu sai bảo, không quyền lợi.
    • ấy không muốn làm thân con đòi cho ai nữa. ( ấy không chịu cảnh bị sai bảo như người hầu.)